Chứng Khoán

VN30 là gì? Hướng dẫn toàn tập dành cho người mới bắt đầu

Có thể khẳng định VN30 là một chỉ số chứng khoán trên thị trường Việt Nam rất quan trọng. Đặc biệt khi đầu tư cổ phiếu của các công ty trong VN30 thì nhà đầu tư sẽ có xác suất an toàn nhất định. Tuy nhiên xét về thực tế thì đối với những người bắt đầu chân ướt chân ráo bước vào nghề thì chắc chắn sẽ không thể hiểu rõ tường tận về chỉ số này. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng với makemoney đi tìm hiểu về chỉ số VN30 là gì và những thông tin liên quan nhé!

Chỉ số VN30 là gì?

VN30 là chỉ số để thể hiện giá trị của 30 cổ phiếu sở hữu mức thanh toàn cao và vốn hoàn lớn trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Theo đó chỉ số VN30 được ra đời chính xác vào ngày 06/02/2012 và đồng thời được xem như là chỉ số cơ bản ở trong chứng khoán phái sinh cũng như trong quỹ đầu tư ETF.

Rổ VN30 bao gồm 30 công ty lớn, chiếm 80% tổng giá trị vốn hóa trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Những công ty được niêm yết trong rổ chỉ số VN30 đều được các chuyên gia đánh giá cao về mặt quản trị công ty so với tình hình mặt bằng chung. Đáng chú ý, những công ty này còn chiếm 60% giao dịch thị trường chứng khoán. Tên gọi VN30 lấy theo chuẩn đặt tên của bộ số chứng khoán quốc tế.

Chỉ số VN30 là gì?

Chỉ số VN30 là gì?

Cách tính toán chỉ số VN30

Chỉ số VN30 tính toán dựa trên 3 tiêu chí chính là khối lượng giao dịch, giá trị vốn hóa thị trường và tỷ lệ loại trừ free – float. Công thức tính cụ thể như sau:

  • VN30 – INDEX = CMV/BMV
  • CMV= ΣiN x 100 = 1P1iQ1if1ic1i
  • BMV = ΣNi = 1P0iQ0if0ic0i

Giải thích ký hiệu:

  • CMV: Giá trị vốn hóa của 30 doanh nghiệp ở trong rổ VN30 ở thời điểm hiện tại
  • BMV: Giá trị vốn hóa của 30 doanh nghiệp ở trong rổ VN30 ở thời điểm cơ sở
  • P1i: Mức giá cổ phiếu tại thời điểm hiện tại
  • Q1i: Số lượng cổ phiếu ở thời điểm hiện tại
  • P0i: Mức giá các cổ phiếu ở thời điểm cơ sở
  • Q0i: Khối lượng cổ phiếu ở thời điểm cơ sở
  • f1i: Tỷ lệ cổ phiếu tự do free – float trên thị trường
  • C1i: Hệ số tỷ trọng giới hạn vốn hóa cổ phiếu i nhưng giới hạn không vượt quá 10%

Tiêu chuẩn chọn cổ phiếu vào rổ cổ phiếu VN30

Sẽ có 03 bước tiêu chuẩn mà thị trường công bố trong lựa chọn cổ phiếu đạt chất lượng ở trong rổ chỉ số. Cụ thể là:

Tiêu chuẩn chọn cổ phiếu vào rổ cổ phiếu VN30

Tiêu chuẩn chọn cổ phiếu vào rổ cổ phiếu VN30

Bước 1: Sàng lọc giá trị vốn hóa

Nhóm những cổ phiếu thỏa mãn điều kiện tham gia tính toán chỉ số VN30 được sắp xếp dựa theo thứ tự giảm dần dựa theo giá trị vốn hóa hàng ngày tính bình quân trong 06 tháng nhưng chưa điều chỉnh free – float. Theo đó 50 cổ phiếu mang giá trị vốn hóa cao nhất được lựa chọn từ trên xuống dưới sẽ được chọn ra thành nhóm 30 cổ phiếu tốt nhất.

Bước 2: Sàng lọc về free – float

Tỷ lệ free – float chính là tỷ lệ khối lượng cổ phiếu tự do sẽ chuyển nhượng so với lượng cổ phiếu hiện đang lưu hành trên thị trường. Theo đó cổ phiếu sở hữu tỷ lệ free – float nhỏ hơn hoặc bằng 5 bị loại. Điều này có nghĩa là cổ phiếu chuyển nhượng tự do thỏa thuận cần đạt ngưỡng hơn 5% so với tổng lượng cổ phiếu đang phát hành mã cổ phiếu đó.

Bước 3: Sàng lọc về thanh khoản

Sau khi hoàn thành bước 2 thì tập hợp những cổ phiếu còn lại mà đủ yêu cầu sẽ bắt đầu sắp xếp tuân theo thứ tự giảm dần giá trị giao dịch bình quân hàng ngày trong 06 tháng.

Ý nghĩa chính của chỉ số VN30

Mô tả hiệu suất cổ phiếu có lượng thanh toán, giá trị vốn hóa cao

VN30 được xếp vào làm đại diện cổ phiếu bluechip, có sức hấp dẫn tương đối cao với nhiều nhà đầu tư khối ngoại cùng nhà đầu tư có gia vị dài hạn. Vì đặc thù doanh nghiệp lớn sẽ có sức khỏe tài chính tốt và hoạt động kinh doanh hiệu quả nên chắc chắn các cổ phiếu này luôn nhận được sự quan tâm lớn của các khối đầu tư.

Mô tả hiệu suất các cổ phiếu có lượng thanh toán, giá trị vốn hóa cao

Mô tả hiệu suất các cổ phiếu có lượng thanh toán, giá trị vốn hóa cao

Mô tả những doanh nghiệp đầu ngành ở lĩnh vực khác nhau

Dựa trên tiêu chí sàng lọc cổ phiếu, để có thể lọt được vào rổ 30 cổ phiếu thuộc VN30 thì các doanh nghiệp đều phải đứng đầu ngành trong một lĩnh vực nào đó. Những dịch chuyển điều chỉnh tỷ lệ free – float cho thấy diễn biến nội tại của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác nhưng trong một ngành. Nếu ngành hoạt động không được hiệu quả thì dễ dàng bị đào thải vì doanh nghiệp cùng ngành hay khác ngành sẽ loại bỏ ra khỏi rổ cổ phiếu.

Mô tả sự quan tâm của các khối đầu tư dành cho lĩnh vực trọng điểm

Từ khi xuất hiện thì chỉ số VN30 liên tục thay máu do tính dịch chuyển và thanh khoản đầu tư, những cổ phiếu mang tín hiệu giảm tính thanh khoản coi như đã rời khỏi rổ cổ phiếu. Chứng tỏ các nhóm vốn đầu tư cổ phiếu bị dịch chuyển đầu tư sang những lĩnh vực khác hay những nhóm mã cổ phiếu cùng ngành khác.

Danh sách công ty nằm trong rổ VN30 năm 2021

Dưới đây là tổng hợp danh sách những công ty đang nằm trong rổ VN30 có đơn vị tính là 1000 CK, giá trị 1.000.000.000 (tỷ đồng).

Danh sách các công ty nằm trong rổ VN30 năm 2021

Danh sách các công ty nằm trong rổ VN30 năm 2021

STT Mã chứng khoán Tên công ty KL cổ phiếu đang lưu hành KL cổ phiếu niêm yết Vốn điều lệ
1 BID Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 4.022.018 4.022.018 40.220,00
2 BHV Tập đoàn Bảo Việt 742.323 742.323 7.423,00
3 CTD Công ty CP Xây dựng COTECCONS 76.293 76.293 792,00
4 CTG Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 3.723.405 3.723.405 37.234,00
5 EIB Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam 1.229.433 1.229.433 12.355,00
6 FPT Công ty cổ phần FPT 681.668 681.668 6.817,00
7 GAS Tổng công ty Khí Việt Nam – Công ty Cổ phần 1.913.950 1.913.950 19.139,00
8 HDB Ngân hàng TMCP Phát triển TP.Hồ Chí Minh 965.921 965.921 9.809,00
9 HPG Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát 2.761.074 2.761.074 27.610,00
10 MBB Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội 2.411.427 2.437.043 24.370,00
11 MSN Công ty cổ phần Tập đoàn MaSan 1.168.946 1.168.946 11.689,00
12 MWG Công ty cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động 452.817 453.21 4.532,00
13 NVL Công ty cổ phần Tập đoàn Đầu tư Địa ốc No Va 969.541 969.541 9.695,00
14 PLX Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam 1.190.813 1.293.878 12.938,00
15 PNJ Công ty cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận 225.188 225.294 2.252,00
16 POW Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam – CTCP 2.341.872 2.341.872 23.418,00
17 REE Công ty cổ phần Cơ Điện Lạnh 310.051 310.059 3.100,00
18 ROS Công ty cổ phần Xây dựng FLC FAROS 567.598 567.598 5.675,00
19 SAB Tổng CTCP Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn 641.281 641.281 6.412,00
20 SPT Công ty cổ phần Thành Thành Công – Biên Hòa 586.741 586.741 5.867,00
21 SSI Công ty cổ phần Chứng khoán SSI 600.936 520.064 5.200,00
22 STB Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín 1.803.653 1.885.216 18.852,00
23 TCB Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 3.500.140 3.500.140 35.001,00
24 VCB Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 3.708.877 3.708.877 37.088,00
25 VHM Công ty cổ phần Vinhomes 3.289.514 3.349.514 33.495,00
26 VIC Tập đoàn Vingroup – Công ty cổ phần 3.382.431 3.382.431 33.824,00
27 VJC Công ty cổ phần Hàng không VietJet 523.839 541.611 5.416,00
28 VNM Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam 1.741.378 1.741.688 17.416,00
29 VPB Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 2.437.748 2.456.748 25.299,00
30 VRE Công ty cổ phần Vincom Retail 2.272.318 2.328.818 23.288,00

Makemoney vừa gửi đến bạn những thông tin đầy đủ, cụ thể nhất liên quan đến VN30 là gì, ý nghĩa và danh sách công ty nằm trong rổ VN30. Mong rằng những kiến thức này sẽ giúp bạn có cái nhìn rõ ràng hơn khi đầu tư chứng khoán. Đừng quên theo dõi chúng tôi trong những bài viết tiếp theo nhé. Mọi thắc mắc cần tư vấn về tài chính chuyên sâu, vui lòng liên hệ qua số hotline 0944.31.9963.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Protected with IP Blacklist CloudIP Blacklist Cloud